2 cách xác định nghĩa của từ "lạ" trong bài đọc tiếng Anh
Th.hai, 09/10/2023, 16:55 Lượt xem: 6066

Trong quá trình làm bài đọc tiếng Anh, một trong những khó khăn mà nhiều học sinh gặp phải là bị ngắt mạch đọc do “vấp” phải những từ vựng mới không biết nghĩa, dẫn đến mất thời gian để tra cứu từ điển,... Mạch đọc bị ngắt quãng dẫn đến sự tập trung của người đọc bị phân tán, theo đó, người đọc sẽ khó có thể nắm được ý nghĩa chung của toàn bài đọc. Vậy trong bài viết này, IOE sẽ cùng các bạn tìm hiểu 2 cách để đoán nghĩa khi gặp một từ mới để giảm bớt phần nào thời gian bị ngắt quãng, giúp người đọc tập trung hơn, tăng hiệu quả trong quá trình đọc hiểu.

 

Phương pháp 1: Đoán nghĩa từ vựng dựa trên hình thái của từ

 

đoán nghĩa từ vựng 1

Hình thái – hoặc theo cách gọi đơn giản hơn là thể của từ (word form) là cách mà các từ thể hiện thông tin cho người đọc dựa trên các quy tắc cấu tạo từ được định hình sẵn.

 

Cụ thể, hình thái chung của một từ sẽ gồm ba thành phần như sau:

 

- Tiền tố (prefixes) – Thành tố đứng trước gốc từ, mang chức năng xác lập tính khẳng định – phủ định hoặc xác định bản chất của từ

 

- Gốc từ (roots) – Chủ thể chính chứa đựng thông tin của từ

 

- Hậu tố (suffixes)  – Thành tố đứng sau gốc từ, mang chức năng xác định từ loại (parts of speech)

 

Trong đó, tiền tốhậu tố còn được gọi chung là thành tố (affixes). Các thành tố đóng vai trò phụ trong việc cấu tạo từ nên không phải lúc nào cũng được sử dụng. Riêng gốc từ là thành phần đóng vai trò chính trong việc mang lại thông tin nên hiển nhiên sẽ luôn phải có.

 

Một số tiền tố và hậu tố phổ biến

 

Tiền tố

Định nghĩa

Ví dụ

Hậu tố

Định nghĩa

Ví dụ

anti-chống lạianticlimax-able, -iblelà, có khả năngaffordable, sensible
de-đối ngượcdevalue-al, -ialmang tính chấtuniversal, facial
dis-không; đối ngượcdiscover-ize, -y, -atehóa, thực hiện hành độngsocialize, verify, predate
en-, em-, al-gây ra, gán choenact, empower, altruist-enđược làm từgolden
fore-trướcforeshadow, forearm-er, -or, -istngười tiến hành hoạt độngteacher, professor
in-, im-trongincome, impulse-erhơntaller
in-, im-, il-, ir-khôngindirect-estnhấttallest
inter-giữainterrupt-fulđầyhelpful
mid-, con-nằm ở giữamidfield, control-icmang tínhpoetic
mis-saimisspell-ingthể động từ; hiện tại phân từsleeping
non-khôngnonviolent-ion, -tion, -ation,
-tion
hành động, quá trìnhsubmission, motion,
relation, edition
over-quáovereat-ity, -tytình trạngactivity, society
pre-trướcpreview-ive, -ative,
-itive, -matic
tính chấtactive, comparative,
sensitive
re-lặp lạirewrite-lesskhông cóhopeless
con-cùng vớicontract-lybản chất sự vậtlovely
sub-dưới ngưỡngsubway-menthành động; tình trạngcontentment
super-vượt ngưỡngsuperhuman-nesstình trạngopenness
trans-xuyêntransmit-ous, -eous, -ious,   mang tính chấtriotous, courageous,
gracious
un-không, đối ngượcunusual-s, -esthể hiện số nhiềutrains, trenches
under-dưới ngưỡngunderestimate-ythể hiện tính chất sự vậtgloomy

 

Nắm được những quy tắc cấu tạo từ như trên, các bạn có thể đoán nghĩa từ vựng trong bài đọc mà không phải dành quá nhiều thời gian, giúp các bạn đảm bảo được mạch đọc – hiểu của mình có thể đi xuyên suốt bài.

 

Cùng IOE thử ứng dụng phương pháp này cho một số ví dụ dưới đây nhé!

 

VÍ DỤ 1:

 

Background noise in the classroom becomes a major distraction, which can affect their ability to concentrate.

 

- Gốc từ: central – tập trung, trung lập

 

- Tiền tố: con- – cùng với

 

- Hậu tố: -ate – thể động từ

 

Suy ra, concentrate là động từ liên quan đến việc tập trung khi làm gì đó. 

 

VÍ DỤ 2:

 

Reconstructing the climate changes of the past is extremely difficult, because systematic weather observations began only a few centuries ago, in Europe and North America. 

 

- Gốc từ: system – hệ thống

 

- Hậu tố: -matic – mang tính chất vận hành

 

Suy ra, systematic có nghĩa là mang tính hệ thống.

 

VÍ DỤ 3:

 

Other scientists have written books to explain their fields to non-scientists, but have necessarily had to omit the mathematics, although it provides the foundation of their theories. 

 

- Gốc từ: found – quá khứ của “find”, hoặc mang nghĩa là “thành lập, nền tảng”

 

- Hậu tố: -ation – thể danh từ

 

Suy ra, foundation có nghĩa là danh từ liên quan đến việc xác lập, nền tảng của gì đó.

 

VÍ DỤ 4:

 

They were based at a girls’ school, where – it is alleged – the combined forces of three schoolmistresses outperformed the professionals with the accuracy of their observations. 

 

- Gốc từ: legate – mang nghĩa là hợp lệ, được công nhận

 

- Tiền tố: al- – gán lên, gây ra

 

- Hậu tố: -ed – thể tính từ

 

Suy ra, alleged là tính từ mang nghĩa một điều gì đó được xem là “được công nhận.” 

 

Phương pháp 2: Đoán nghĩa từ vựng dựa trên ngữ cảnh của bài 

 

Trong bất kỳ bài đọc nào, ngữ cảnh (context) được xây dựng xuyên suốt sẽ bao gồm hai loại chính, đó là:

 

- Ngữ cảnh ngôn ngữ (linguistic context): vị thế, chức năng của các từ vựng theo cấu trúc ngôn ngữ.

 

- Ngữ cảnh về tình huống (situational context): những yếu tố nằm ngoài chức năng ngôn ngữ, thuộc về phạm trù thông tin bên ngoài đóng góp vào việc xây dựng ý nghĩa của các từ

 

Nhờ vào hai loại ngữ cảnh này, các bạn sẽ có thể dựa đoán toàn bộ hoặc một phần nghĩa của từ dựa trên các dấu hiệu sau:

 

đoán nghĩa từ vựng trong ielts reading 1

 

Từ đồng nghĩa và định nghĩa của từ

 

- Kingfishers (1) are a group of small to medium-sized brightly colored birds. (2) => (2) là định nghĩa của (1) (nói về loài chim bói cá).

 

- When he made insolent (1) remarks towards his teacher they sent him to the principal for being disrespectful. (2) => (1) (2) đồng nghĩa với nhau (nghĩa là sự bất kham).

 

Từ trái nghĩa và ý tương phản

 

- He loved (1) her so much for being so kind to him. By contrast, he abhorred (2) her mother. => Dựa vào “by contrast”, ta có thể đoán nghĩa của từ (2) ngược với (1).

 

Nguyên nhân – Kết quả

 

- He was disrespectful towards other members (1). That’s why he was sent off and penalized. (2) => (1) là nguyên nhân dẫn tới (2), ta có thể đoán “penalized” là hậu quả do (1) gây ra.

 

Ví dụ

 

A trojan is an example of a computer virus => Dựa vào “an example of”, ta biết “Trojan” là một loại virus máy tính.

 

 

Sưu tầm