Hướng dẫn làm bài điền từ vào đoạn văn
Th.sáu, 16/10/2020, 17:02 Lượt xem: 65662

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI ĐIỀN TỪ VÀO ĐOẠN VĂN

       Điền từ vào đoạn văn là một trong những dạng bài thường gặp trong chương trình tiếng Anh phổ thông. Dạng bài này nhằm kiểm tra năng lực ngôn ngữ của học sinh một cách toàn diện từ kiến thức từ vựng, ngữ pháp đến kỹ năng đọc hiểu.

       Để giúp học sinh làm tốt dạng bài này, IOE xin chia sẻ với các bạn các bước hoàn chỉnh để làm một bài điền từ vào đoạn văn. Hãy cùng tìm hiểu các tips thông qua ví dụ sau nhé: 

 

Have you ever seen a water puppet show? It is so special and fantastic. It's a unique Vietnamese tradition. Children (1) ___ the performance, and tourists who come to Viet Nam greatly enjoy this kind of art. Water puppetry (Múa rối nước) is a traditional art form. It (2) ___ in the 11th century. It originated in the villages of the Red River Delta of North Viet Nam. The show is performed in a pool. The puppets are supported by strings under the water and controlled by the (3) ___ behind a screen, so they appear to be moving on the water. The puppets are (4) ___ of wood and then painted. The themes of the puppet shows are (5) ___ : the performances show everyday life in the countryside and folk tales. There are stories about rice farming, fishing and Vietnamese village festivals.

(Tiếng Anh 7 - Tập 1)

 

Bước 1: Đọc lướt nội dung cả đoạn văn

       Các câu hỏi được sắp xếp dưới dạng một đoạn văn. Vì vậy, luôn có mối liên kết giữa các câu. Học sinh nên đọc đoạn văn một lượt để nắm được nội dung chung, văn phong và ngữ cảnh của đoạn văn.

       Trong ví dụ trên, chủ đề về nghệ thuật múa rối nước (water puppet), vì vậy ta có thể giới hạn từ vựng trong chủ đề nghệ thuật. Đồng thời, đây là văn miêu tả, nên ta xác định được thì chủ yếu được dùng trong đoạn văn là thì hiện tại đơn.

 

Bước 2: Phân tích chỗ trống cần điền

       Sau khi nắm được đại ý của đoạn văn, chúng ta bắt đầu phân tích từng chỗ trống yêu cầu điền từ. Để chọn được từ chính xác, học sinh cần chú ý đến cả thành phần trước và sau chỗ trống để xác định mối liên hệ giữa các thành phần. Hiểu được mối tương quan giữa các thành phần, ta sẽ xác định được từ loại cần điền.

       Với bước này, các bạn lưu ý một số tips giúp phân tích câu và chọn đáp án đúng dễ dàng hơn.

Tip 1: Xác định từ loại cần điền vào chỗ trống

       Để xác định chỗ trống cần từ loại nào (có thể là danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, …), ta có thể dựa vào vị trí của các từ loại để nhận biết. Ở bài viết sau, IOE sẽ chia sẻ thêm cho các bạn về vị trí cũng như chức năng của các từ loại trong câu. 

       Muốn xác định chắc chắn một từ vựng nào đó thuộc từ loại nào thì các bạn có thể kiểm tra thêm trong từ điển giấy hoặc từ điển online (các bạn cũng có thể sử dụng chức năng từ điển trên trang chủ của IOE nhé).

       Bây giờ chúng ta hãy cùng phân tích kĩ từng câu một để xác định các từ loại cần điền vào chỗ trống.

Sentence: Children (1) ___ the performance, and tourists who come to Viet Nam greatly enjoy this kind of art. 

       Ta thấy trước chỗ trống là danh từ “children” đóng vai trò là chủ ngữ, sau chỗ trống là cụm danh từ “the performance” đóng vai trò làm tân ngữ. Như vậy, trong câu thiếu một động từ.

Sentence: It (2) ___ in the 11th century. 

       Ta thấy trong câu đã có chủ ngữ “it” và cụm từ chỉ thời gian, câu thiếu một động từ đóng vai trò làm vị ngữ. Như vậy, ta cần điền một động từ vào chỗ trống.

Sentence: The puppets are supported by strings under the water and controlled by the (3) ___ behind a screen, so they appear to be moving on the water. 

       Ta thấy trước chỗ trống là mạo từ “the”, như vậy chỗ trống cần điền là một danh từ.

Sentence: The puppets are (4) ___ of wood and then painted.

       Ta thấy trước chỗ trống là động từ tobe “are”, như vậy từ cần điền là một danh từ, tính từ, danh động từ (V-ing), hiện tại phân từ (V-ing) hoặc quá khứ phân từ (theo cách các em thường gọi là phân từ hai).

Sentence: The themes of the puppet shows are (5) ___: the performances show everyday life in the countryside and folk tales.

        Ta thấy trước chỗ trống là động từ tobe “are”, như vậy từ cần điền là một danh từ, tính từ, danh động từ (V-ing), hiện tại phân từ (V-ing) hoặc quá khứ phân từ (theo cách các em thường gọi là phân từ hai).

 

Tip 2: Xác định thì của câu (quá khứ, hiện tại, tương lai)

         Sau khi xác định được từ loại cần điền, học sinh cần xét đến thì của câu để chia động từ chính xác. Dưới đây là một số dấu hiệu nhận biết thì các em cần lưu ý.

        . Quá khứ đơn: yesterday, ago, last week/month/year, ...

        . Hiện tại đơn: now, at the moment, today, ...

        . Tương lai: tomorrow, next week/month/year, in + khoảng thời gian, ...

Ví dụ:

Sentence: Children (1) ___ the performance, and tourists who come to Viet Nam greatly enjoy this kind of art. 

          Ta thấy trong câu có hai mệnh đề, mệnh đề thứ 2 được chia ở thì hiện tại đơn. Như vậy, để đảm bảo cấu trúc song song, mệnh đề thứ nhất cũng phải ở thì hiện tại. Chỗ trống cần điền là một động từ ở thì hiện tại.

Sentence: It (2) ___ in the 11th century. 

          Thời gian được đề cập trong câu là “11th century” (thế kỷ 11), đây là mốc thời gian trong quá khứ. Vì vậy, động từ trong câu sẽ được chia ở thì quá khứ.

 

Tip 3: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

          Khi làm bài điền từ vào đoạn văn, học sinh cũng cần lưu ý đến sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ. Để nắm vững phần này, các bạn cần hiểu rõ danh từ số ít, số nhiều, danh từ đếm được và không đếm được.          

Sentence: Children (1) ___ the performance, and tourists who come to Viet Nam greatly enjoy this kind of art. 

           Chủ ngữ “children” là danh từ số nhiều. Vì vậy, động từ cần điền phải chia theo danh từ số nhiều.

 

Bước 3: Phân tích các từ cho sẵn

          Ở dạng bài điền từ vào đoạn văn này, các đáp án được cho sẵn. Vì vậy, học sinh cần xem xét các từ cho sẵn, nhằm loại trừ các phương án không phù hợp và chọn đáp án chính xác. Bước này yêu cầu khả năng từ vựng của học sinh.

          Cùng điểm tên các tips giúp các bạn giải quyết vấn đề này nhé!

Tip 4: Xác định cụm từ cố định

         Trong tiếng Anh, khái niệm "collocation" dùng để chỉ cách kết hợp giữa các từ, cụm từ nhất định theo thói quen sử dụng của người bản ngữ. Để nói và viết tiếng Anh một cách tự nhiên, các em cần trau dồi và nắm được các collocations.

         

      Ta cùng áp dụng những tips trên để phân tích ví dụ đã cho nhé!

Sentence: Children (1) ___ the performance, and tourists who come to Viet Nam greatly enjoy this kind of art. 

       Chỗ trống (1) cần một động từ chia theo chủ ngữ số nhiều. Sử dụng dấu hiệu hậu tố, ta loại trừ được danh từ “puppeteers” và tính từ “rural”. Ta còn lại 4 động từ “love - made - began - make”, trong đó, “made”và “began” là dạng quá khứ của động từ “make” và “begin”. Như đã phân tích ở trên, vị trí này cần động từ chia ở thì hiện tại đơn, vì thế loại "made" và "begin". Xét đến nét nghĩa của câu trong sự tương quan với mệnh đề thứ hai, ta chọn được từ “love” (yêu thích). Ta có câu “Children love the performance” (Trẻ con yêu thích màn biểu diễn). Như vậy, từ “love” điền vào chỗ trống (1).

 

 

Sentence: It (2) ___ in the 11th century. 

        Chỗ trống (2) cần một động từ chia ở thì quá khứ. Trong 4 động từ cho sẵn còn lại “made - began - make”, ta có 2 động từ “made” và “began” ở thì quá khứ. Xét đến nét nghĩa của câu, ta chọn được từ “began” (bắt đầu). Ta có câu “It began in the 11th century” (Múa rối nước bắt đầu vào thế kỷ 11). Như vậy, từ “began” điền vào chỗ trống (2).

 

 

Sentence: The puppets are supported by strings under the water and controlled by the (3) ___ behind a screen, so they appear to be moving on the water.

         Như đã phân tích, chỗ trống (3) cần điền một danh từ. Bây giờ, ta xét trong các từ cho sẵn một danh từ phù hợp. Trong 6 từ cho sẵn “love - rural - made - puppeteers - began - make”, từ “puppeteers” với hậu tố -eer là danh từ. Vậy ta có đáp án “puppeteers” điền vào chỗ trống số (3).

 

Sentence: The puppets are (4) ___ of wood and then painted.

            Sau khi loại các phương án đã sử dụng cho vị trí (1), (2), và (3), ta còn các phương án “rural - made - make”. Vị trí số (4) đứng sau động từ tobe “are”, vì thế không thể sử dụng động từ nguyên thể “make”. Hai phương án còn lại là “rural” (tính từ) và “made” (quá khứ phân từ) đều có thể kết hợp với tobe trong câu. Tuy nhiên, khi xét đến nét nghĩa, thì từ “rural” (thuộc về nông thôn) không phù hợp với câu này; đồng thời với Tip 4, ta có cụm từ “be made of” (được làm từ) phù hợp về nghĩa ở câu này. Ta có câu “The puppets are made of wood and then painted” (Những con rối được làm từ gỗ và sau đó được sơn màu). Như vậy, chỗ trống (4) điền từ “made”.

 

Sentence: The themes of the puppet shows are (5) ___ : the performances show everyday life in the countryside and folk tales.

        Sau khi đã điền được 4 vị trí đầu trong đoạn văn, hai từ còn lại là “rural” và “make”. Như đã phân tích qua các bước ở trên, vị trí sau động từ tobe “are” không phù hợp với động từ nguyên thể → loại “make”. Trong khi đó “rural” là tính từ nên có thể đứng sau tobe, xét về nghĩa của thành phần giải thích “the performances show everyday life in the countryside and folk tales” thì nghĩa của từ “rural” (​connected with or like the countryside: liên quan tới nông thôn) cũng hoàn toàn toàn phù hợp trong trường hợp này. Vì vậy, vị trí số (5), ta lựa chọn từ “rural”. Từ “make” là từ bị thừa trong bài tập này.

  

 

Bước 4: Đọc và kiểm tra lại cả bài

       Sau khi hoàn thành điền từ vào các chỗ trống, các bạn nên đọc lại đoạn văn để đảm bảo các từ được chọn chính xác và phù hợp với đại ý và ngữ cảnh của cả đoạn văn. 

       Trên đây là các tips giúp các bạn làm bài điền từ vào đoạn văn. Hy vọng với những tips này, các bạn sẽ thấy dễ dàng hơn khi bắt gặp bài điền từ. Tuy nhiên, để thực sự thành công và nhuần nhuyễn, không gì tốt hơn việc chúng ta chăm chỉ luyện tập hằng ngày. Các bạn học sinh hãy bắt đầu luyện tập từ các bài tập cơ bản nhất nhé. Ngoài sách giáo khoa và sách bài tập trên lớp, IOE cũng được đánh giá là một nguồn luyện tập lý tưởng, được giáo viên và các bậc phụ huynh tin cậy. IOE cung cấp các vòng tự luyện mỗi tuần, thi trải nghiệm và các vòng thi chính thức các cấp, tạo một sân chơi kiến thức bổ ích cho học sinh từ lớp 3 đến lớp 12. Hãy bắt đầu luyện tập từ ngay hôm nay, luyện tập mỗi ngày, mỗi tuần cùng IOE các bạn nhé!

 

Nhóm Nội dung IOE